DẦU THỦY LỰC HV / HVLP
DẦU THỦY LỰC HV / HVLP LÀ GÌ ?
Dầu thủy lực HV / HVLP là dòng dầu thủy lực nâng cấp từ dầu HM / HLP và thêm phụ gia cải thiện độ nhớt. Hay còn gọi là dầu thủy lực cao cấp có chỉ số độ nhớt cao (HVI – High Viscosity Index). Được thiết kế để hoạt động ổn định trong điều kiện nhiệt độ biến đổi khắc nghiệt và áp suất cực cao. Ví dụ hệ thống thủy lực di động, trong kho lạnh và các hệ thống quan trọng như máy công cụ.
Ký hiệu HV và HVLP về bản chất chỉ cùng một cấp chất lượng dầu thủy lực có phụ gia cải thiện độ nhớt. Nhưng thuộc các hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau:
- Tiêu Chuẩn Quốc Tế / ISO 11158: HV
- Tiêu Chuẩn Hoa Kỳ / ASTM D6158 – 05: HV
- Tiêu Chuẩn Đức / DIN 51524 – Part 2: HVLP
CÁC LOẠI DẦU THỦY LỰC HV / HVLP
1
SHELL TELLUS S2 VX

Shell Tellus S2 VX Series (Tên cũ: Shell Tellus S2 V Series) là dầu thủy lực HV chất lượng cao. Được đặc chế từ dầu gốc Nhóm II nhằm mang lại khả năng bảo vệ tuyệt vời. Và chất lượng vượt trội trong dải nhiệt độ hoạt động rộng và khắc nghiệt. Dầu có khả năng chống lại sự phân hủy do nhiệt độ hoặc ứng suất cơ học. Dầu giúp bạn kéo dài thời gian thay dầu, tránh thời gian ngừng hoạt động ngoài kế hoạch.
| Cấp Độ Nhớt | VG 15, 22, 32, 46, 68, 100 |
| Tiêu Chuẩn | ISO: HV / DIN: HVLP |
| Loại Dầu Gốc | Gốc Khoáng |
| Bao Bì | 209L |
2
MOBIL DTE 10 EXCEL

Mobil DTE 10 Excel Series là dầu thủy lực công nghệ tổng hợp, chống mài mòn hiệu suất cao. Dầu đáp ứng hầu hết các yêu cầu của hệ thống thủy lực công nghiệp hiện đại, áp suất cao. Dầu thủy lực có chỉ số độ nhớt cao, phụ gia chọn lọc không tro (không kẽm/ Zinc Free). Hệ thống chống mài mòn không chứa kẽm mang lại mức độ bảo vệ cao. Cho các loại bơm bánh răng, bơm cánh gạt & bơm piston, đồng thời giảm thiểu sự hình thành cặn.
| Cấp Độ Nhớt | VG 15, 32, 46, 68, 100, 150 |
| Tiêu Chuẩn | ISO: HV / DIN: HVLP |
| Loại Dầu Gốc | Gốc Khoáng |
| Bao Bì | 20L & 208L |
3
CASTROL HYSPIN AWH-M

Castrol Hyspin AWH-M Series là dầu thủy lực (Hydraulic Oil) có chỉ số độ nhớt cao. Dầu thủy lực chất lượng cao, được pha chế với công nghệ phụ gia chống mài mòn gốc kẽm bền hoạt tính và phụ gia cải thiện chỉ số độ nhớt bền trượt cắt. Giúp duy trì đặc tính độ nhớt trong dải nhiệt độ rộng ngay cả trong thời gian sử dụng dài. Phụ gia này cũng giúp hạ thấp nhiệt độ rót chảy, để dầu làm việc tốt trong môi trường lạnh.
| Cấp Độ Nhớt | VG 32, 46, 68 |
| Tiêu Chuẩn | ISO: HV / DIN: HVLP |
| Loại Dầu Gốc | Gốc Khoáng |
| Bao Bì | 209L |
4
TOTAL EQUIVIS ZS

Total Equivis ZS Series là dầu thủy lực ISO HV chống mài mòn có chỉ số độ nhớt cao. Khuyến cáo dùng cho các loại bơm thủy lực hoạt động ở điều kiện áp suất & nhiệt độ cao. Dầu được thiết kế đặc biệt với công nghệ phụ gia chọn lọc và dầu gốc chất lượng cao. Đảm bảo cho Equivis ZS có tính bền thủy phân, bền oxi hóa, giảm thiểu tạo cặn. Dầu được sử dụng cho các hệ thống thủy lực làm việc dưới các điều kiện khắc nghiệt nhất.
| Cấp Độ Nhớt | VG 15, 32, 46, 68, 100 |
| Tiêu Chuẩn | ISO: HV / DIN: HVLP |
| Loại Dầu Gốc | Gốc Khoáng |
| Bao Bì | 208L |
PHÂN LOẠI TIÊU CHUẨN – ISO & DIN
Dầu thủy lực được phân loại dựa trên nhiều tiêu chuẩn và đặc tính kỹ thuật khác nhau. Nhằm phục vụ đúng nhu cầu vận hành của từng hệ thống & thiết bị. Sau đây là cách phân loại theo tiêu chuẩn quốc tế: ISO & DIN dựa trên thành phần phụ gia và môi trường làm việc.
Dầu thủy lực HH
Dầu tuần hoàn cơ bản, không chứa bất kỳ phụ gia cải tiến nào. Các loại dầu này có tuổi thọ tương đối ngắn vì khả năng oxy hóa không ổn định.
Dầu thủy lực HL (DIN 51524 Part 1)
Dầu thủy lực với các chất phụ gia chống oxy hóa và ăn mòn. Sự ổn định oxy hóa được cải thiện, các loại dầu sẽ có tuổi thọ tương đối dài hơn. Chúng được sử dụng trong các hệ thống thủy lực không có yêu cầu cụ thể liên quan đến đặc tính chống mài mòn. Và cho các hệ thống tải nhẹ & hoạt động ở áp suất trung bình.
Dầu thủy lực HM / HLP (DIN 51524 Part 2)
Dầu thủy lực với các chất phụ gia chống oxy hóa và ăn mòn, cộng thêm các chất phụ gia chống mài mòn và cải thiện các đặc tính áp suất cao (tính chất EP). Đây là loại dầu thủy lực được sử dụng rộng rãi nhất do phù hợp với hầu hết ứng dụng yêu cầu tuổi thọ dầu cao, khả năng chống mài mòn và ăn mòn tốt.
Dầu thủy lực HG
Dầu thủy lực với các chất phụ gia giống trong dầu HLP và thêm phụ gia cải thiện khả năng chống trượt. Giúp ngăn ngừa chuyển động giật, mà có thể phát sinh trong trường hợp tốc độ trượt rất thấp và tải trọng cao. HG được sử dụng cho các hệ thống có bàn trượt dẫn hướng hoặc trong thang máy thủy lực.
Dầu thủy lực HLPD
Dầu thủy lực với các chất phụ gia giống trong dầu HLP và thêm phụ gia làm sạch (phụ gia tẩy rửa), giúp giữ sạch hệ thống khi bị lẫn hơi ẩm & bụi bẩn.
Dầu thủy lực HV / HVLP (DIN 51524 Part 3)
Dầu thủy lực với các chất phụ gia giống trong dầu HLP và thêm phụ gia giúp cải thiện độ nhớt. Chúng có chỉ số độ nhớt (VI) > 140 nên có dải nhiệt độ hoạt động rộng hơn. Các loại dầu HLP có chỉ số độ nhớt khoảng 100. Chỉ số độ nhớt cao đạt được thông qua việc bổ sung phụ gia hoặc sử dụng dầu gốc có chỉ số độ nhớt (VI) cao tự nhiên.
Dầu HVLP được sử dụng trong phạm vi nhiệt độ rộng. Ví dụ hệ thống thủy lực di động, trong kho lạnh và các hệ thống quan trọng như máy công cụ.
Dầu thủy lực phân hủy sinh học
Dầu thích nghi với môi trường bao gồm chất bôi trơn đã được chọn trên cơ sở chúng có tác động tiêu cực ít nhất có thể đến môi trường trong trường hợp rò rỉ. Phân hủy sinh học là một quá trình trong đó các vi sinh vật với sự trợ giúp của oxy làm phá vỡ vật chất hữu cơ. Thế hệ đầu tiên của dầu phân hủy sinh học, dựa trên dầu hạt cải, xuất hiện trên thị trường vào năm 1980.
Dầu thủy lực chống cháy
Dầu thủy lực chống cháy được phát triển để sử dụng trong các ngành khai thác, luyện thép, đúc áp lực và các ứng dụng hàng không. Dầu này có nhiệt độ đốt cháy cao hơn đáng kể so với dầu khoáng và do đó có khả năng chống cháy cao hơn. Điều này làm tăng mức độ an toàn cho người vận hành, giảm thiểu rủi ro hỏa hoạn và thiệt hại cho thiết bị, cũng như giảm thiểu rủi ro gián đoạn và ngừng sản xuất.
PHÂN LOẠI DẦU THEO ĐỘ NHỚT
Độ nhớt của dầu thủy lực là một tính năng cực kỳ quan trọng. Vì nó thể hiện khả năng chống chịu với sự thay đổi nhiệt độ. Độ nhớt của dầu thủy lực và nhiệt độ vận hành có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Khi nhiệt độ tăng độ nhớt của dầu sẽ giảm, khi nhiệt độ giảm dầu sẽ trở nên đặc hơn.
- Độ nhớt thấp (ISO VG 10, 15, 22): dầu lỏng, dòng chảy nhanh. Ứng dụng hệ thống thủy lực chính xác cao, nhiệt độ thấp & tốc độ nhanh.
- Độ nhớt trung bình (ISO VG 32, 46, 68): cân bằng tối ưu giữa khả năng bôi trơn, làm kín và khả năng truyền tải áp suất, phổ biến nhất.
- Độ nhớt cao (ISO VG 100, 150): đậm đặc, màng dầu dày, chịu tải & nhiệt độ cao. Dùng cho hệ thống hạng nặng, thiết bị sử dụng lâu năm.
Độ nhớt đóng vai trò quan trọng trong nhiều ứng dụng khác nhau. Lựa chọn độ nhớt không phù hợp có thể khiến hư hỏng thiết bị hoặc hoạt động kém hiệu quả. Thông thường dầu thủy lực có các độ nhớt sau:



Bạn phải đăng nhập để bình luận.