DẦU THỦY LỰC 68 (HYDRAULIC OIL 68)

DẦU THỦY LỰC 68

dau-may-nen-khi-68
DẦU THỦY LỰC

Dầu máy nén khí 68 (Air Compressor Oil ISO VG 68) là loại dầu bôi trơn chuyên dụng. Được thiết kế để sử dụng trong việc bôi trơn & đảm bảo hiệu quả của máy nén khí. Dầu được pha chế đặc biệt để chịu được áp suất và nhiệt độ cao liên quan đến nén khí. 

ISO VG 68 (ISO Viscosity Grade 68) thể hiện dải độ nhớt động học ở 40oC là từ 61.2 ÷ 74.8 mm2/s. Dầu máy nén khí 68 có độ nhớt “trung bình”, được khuyên dùng cho các loại máy nén khí dạng quay (trục vít, cánh gạt, ly tâm). Nên thường được gọi là dầu máy nén khí trục vít 68.

Chức năng của máy nén khí là: hút khí vào – nén khí – truyền tải khí áp lực cao. Giúp tăng áp suất của chất khí bằng cách giảm thể tích của nó. Máy nén khí trục vít hoạt động theo nguyên lý thay đổi thể tích. Hai trục vít sẽ quay làm cho thể tích buồng nén nhỏ dần. Từ đó tạo ra khí có áp lực cao hay còn gọi là khí nén.

Chức năng chính của dầu là bôi trơn và làm mát các thành phần bên trong máy nén. Ngăn ngừa hao mòn và cải thiện hiệu suất tổng thể. Giúp bịt kín, ngăn ngừa rò rỉ không khí & ngăn ngừa ăn mòn các bộ phận bên trong. Các chức năng chính:

  • Bôi trơn: Khi bơm hoạt động, các bề mặt chuyển động, tiếp xúc tạo ra ma sát. Dầu có tác dụng bôi trơn, tạo lớp màng để giảm ma sát.
  • Làm sạch: Khi máy hoạt động, bụi & cặn bẩn theo không khí đi vào máy nén. Dầu lúc này sẽ làm sạch, kéo theo bụi bẩn, rồi đi qua lọc.
  • Làm kín: Dầu giúp làm kín các khe hở để hỗ trợ việc nén khí. Ngăn không cho thoát khí & lẫn vào các bộ phận khác gây hỏng hóc.
  • Làm mát: Trong lúc nén khí, nhiệt sinh ra gây nóng máy. Dầu giúp làm mát, duy trì nhiệt độ ổn định, đảm bảo không bị quá nhiệt.
  • Chống ăn mòn: Dầu máy nén khí có chứa ít phụ gia kiềm. Giúp trung hòa axit sinh ra trong quá trình hoạt động, giúp chống ăn mòn.

Cấp độ nhớt ISO của dầu máy nén khí có thể thay đổi từ ISO VG 32 lên đến ISO VG 150. Việc lựa chọn cấp độ nhớt ISO VG phụ thuộc vào: Khuyến cáo của OEM là gì? Bạn đang sử dụng máy nén khí loại nào? Điều kiện vận hành ra sao?

  • Máy nén khí Piston: luôn hoạt động ở nhiệt độ cao, nên khuyến nghị ISO VG điển hình là 100 – 150.
  • Máy nén khí ly tâm: hoạt động ở tốc độ cao và khoảng hở chặt chẽ. Nên việc lựa chọn độ nhớt chính xác ISO VG 32 là rất quan trọng.
  • Máy nén khí cánh gạt: thường nhỏ, hoạt động ở áp suất thấp, yên tĩnh, ngập dầu. Tùy OEM khuyến nghị, cấp độ nhớt ISO VG 68, 100 là được sử dụng phổ biến nhất.
  • Máy nén khí trục vít khô: cung cấp không khí không dầu, hoạt động ở áp suất thấp tới trung bình. Khuyến nghị bôi trơn với dầu gốc khoáng ISO VG: 32, 46, 68 cần đặc tính chống mài mòn tốt.
  • Máy nén khí trục vít ngập dầu: được sử dụng phổ biến nhất (chiếm 80% thị trường). Khuyến nghị sử dụng cấp độ nhớt ISO VG 32, 46, 68.

dau-may-nen-khi-68
Cấp Độ NhớtVG 68
Loại Dầu GốcGốc Khoáng
Bao Bì 20L

dau-may-nen-khi-68

Shell Corena S4 R 68 là dầu máy nén khí gốc tổng hợp cao cấp & tiên tiến. Dầu đem đến các tính năng bôi trơn cao cấp nhất cho máy nén khí cánh gạt hoặc trục vít. Dầu sử dụng hệ phụ gia tiên tiến, nhằm mang lại sự bảo vệ cùng các tính năng tuyệt hảo. Phù hợp với máy nén khí đang vận hành với thời gian thay dầu lên đến 10.000 giờ. Và cũng có thể lên tới 12.000 giờ trong một số điều kiện nhất định. Thậm chí cả khi đang hoạt động trong điều kiện nhiệt độ khí ra tối đa tới 100ºC.

Cấp Độ NhớtVG 68
Loại Dầu GốcTổng Hợp
Bao Bì 20L

dau-may-nen-khi-68
Cấp Độ NhớtVG 68
Loại Dầu GốcGốc Khoáng
Bao Bì 20L & 208L

Cấp Độ NhớtVG 68
Loại Dầu GốcTổng Hợp
Bao Bì 20L & 208L

Castrol Aircol CM 68 là dầu máy nén khí – ISO VG 68 chất lượng cao. Dầu được pha chế từ dầu gốc khoáng tinh chế cùng với công nghệ phụ gia tiên tiến. Hệ phụ gia không chứa kẽm (không tro), được khuyến nghị sử dụng cho các máy nén khí trục vít. Cung cấp đặc tính bền nhiệt, bền oxi hóa tuyệt vời & khả năng chịu tải vượt trội. Dầu có xu hướng ít hình thành cặn carbon, có thể vận hành liên tục với nhiệt độ khí ra cao. Mang lại sự bảo vệ và độ tin cậy đặc biệt cho các thiết bị của máy nén khí.

Cấp Độ NhớtVG 68
Loại Dầu GốcGốc Khoáng
Bao Bì 209L

Castrol Aircol SR 68 là dầu máy nén khí – ISO VG 68 tổng hợp gốc PAO (Polyalphaolefin) chất lượng cao. Dầu đem đến các tính năng bôi trơn tốt nhất cho máy nén khí trục vít & cánh gạt. Dầu phù hợp với máy nén khí đang vận hành với thời gian thay dầu lên đến 8.000 giờ. Máy nén vận hành trong những điều kiện thời tiết, môi trường và chế độ khắc nghiệt. Thậm chí cả khi đang hoạt động trong điều kiện nhiệt độ khí ra tối đa tới 100ºC.

Cấp Độ NhớtVG 68
Loại Dầu GốcTổng Hợp
Bao Bì 20L

Total Dacnis 68 là dầu máy nén khí – ISO VG 68 chất lượng cao. Dầu được khuyên dùng cho máy nén khí trục vít & cánh gạt (gọi là máy nén khí dạng quay). Dầu với hệ phụ gia đặc biệt giúp cung cấp tuổi thọ dầu cao, tăng cường hiệu suất hệ thống. Dầu máy nén khí này sẽ đáp ứng tốt hoặc vượt trội so với các tiêu chuẩn công nghiệp. Hoạt động trong điều kiện nhiệt độ khí ra tối đa không vượt quá 100ºC. Nếu vượt quá nhiệt độ trên khuyến cáo sử dụng dầu máy nén khí gốc tổng hợp.

Cấp Độ NhớtVG 68
Loại Dầu GốcGốc Khoáng
Bao Bì 208L

dau-may-nen-khi-68

Total Dacnis VS 68 là dầu máy nén khí – ISO VG 68 chất lượng cao. Dầu đem đến các tính năng bôi trơn tốt nhất cho máy nén khí kiểu quay (trục vít & cánh gạt). Dầu với hệ phụ gia đặc biệt giúp cung cấp tuổi thọ dầu cao, tăng cường hiệu suất hệ thống. Dầu phù hợp với máy nén khí đang vận hành với thời gian thay dầu lên đến 4.000 giờ. Hoạt động trong điều kiện nhiệt độ khí ra tối đa không vượt quá 100ºC. Nếu vượt quá nhiệt độ trên khuyến cáo sử dụng dầu máy nén khí gốc tổng hợp.

Cấp Độ NhớtVG 68
Loại Dầu GốcGốc Khoáng
Bao Bì 208L

dau-may-nen-khi-68

Total Dacnis SH 68 là dầu máy nén khí – ISO VG 68 tổng hợp gốc PAO (Polyalphaolefin) chất lượng cao. Dầu đem đến các tính năng bôi trơn tốt nhất cho máy nén khí kiểu quay (trục vít & cánh gạt). Dầu phù hợp với máy nén khí đang vận hành với thời gian thay dầu lên đến 8.000 giờ. Máy nén vận hành trong những điều kiện thời tiết, môi trường và chế độ khắc nghiệt. Thậm chí hoạt động trong điều kiện nhiệt độ khí ra tối đa trên 90ºC & áp suất trên 10 bar.

Cấp Độ NhớtVG 68
Loại Dầu GốcTổng Hợp
Bao Bì 20L & 208L

dau-may-nen-khi-68

Total Dacnis SE 68 là dầu máy nén khí – ISO VG 68 tổng hợp gốc Di – Ester chất lượng cao. Dầu đem đến các tính năng bôi trơn tốt nhất cho máy nén khí kiểu quay (trục vít & cánh gạt). Lợi ích của loại dầu gốc Ester (Nhóm V) mang lại: (1) Độ bền màng dầu cực cao. (2) Điểm chớp cháy cao, chống phân hủy nhiệt tốt. (3) Ổn định cắt cực tốt. (4) Cung cấp hiệu suất cao hơn so với dầu gốc PAO (Polyalphaolefin). Dầu gốc Ester sẽ giúp dầu hoạt động bền bỉ trong điều kiện vận hành khắc nghiệt.

Cấp Độ NhớtVG 68
Loại Dầu GốcTổng Hợp
Bao Bì 20L

Khi chọn dầu máy nén khí, điều quan trọng là phải xem xét các khuyến nghị của nhà sản xuất. Luôn sử dụng chất bôi trơn được NSX khuyến nghị cho nhãn hiệu và kiểu máy nén khí cụ thể.

Dầu máy nén khí gốc khoáng phù hợp với các ứng dụng cơ bản và môi trường nhiệt độ thấp. Trong khi dầu máy nén khí tổng hợp mang lại hiệu suất và khả năng bảo vệ vượt trội.

Độ nhớt là lưu ý quan trọng, dầu máy nén khí được phân loại dựa trên cấp độ nhớt. Thường nằm trong khoảng từ ISO VG 32 đến ISO VG 150. Dầu có độ nhớt thấp hơn như ISO VG 32 phù hợp hơn với máy nén tốc độ cao. Trong khi dầu có độ nhớt cao hơn như ISO VG 150 được khuyến nghị cho máy nén tốc độ chậm.

Nhiệt độ môi trường làm việc cũng là một yếu tố liên quan khi xác định độ nhớt. Ở khu vực lạnh bạn nên chọn độ nhớt thấp, khu vực nóng thì ngược lại.

Máy nén khí trục vít (Screw Air Compressor) là ứng dụng phổ biến nhất, ưu tiên dùng dầu máy nén khí 68, 46, 32.

Các yếu tố khác cần được xem xét:

  • Khả năng bảo vệ chống gỉ và ăn mòn
  • Khả năng chống tạo bọt, thoát khí tốt
  • Khả năng phân tán nhiệt và làm mát tốt
  • Khả năng tách nước, chống hình thành nhũ tương
  • Ổn định oxy hóa, duy trì độ nhớt & kéo dài tuổi thọ

Dầu Nhớt Hiển Lâm – Nhà cung cấp dầu nhớt chính hãng.

Chuyên phân phối dầu thủy lực 68.

Cam kết hàng chính hãng, mới 100%, đầy đủ hóa đơn và chứng chỉ CoA & CoO (CQ, CO).

Giao hàng nhanh chóng, hỗ trợ 24/7.

Cung cấp dầu nhớt các khu vực trong tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũ:
  1. Thành Phố Vũng Tàu: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường 10, Phường 11, Phường 12, Phường Thắng Nhì, Phường Thắng Tam, Phường Thắng Nhất, Phường Rạch Dừa, Phường Nguyễn An Ninh, Xã Long Sơn.
  2. Thành Phố Bà Rịa: Phường Phước Hiệp, Phường Phước Hưng. Phường Phước Nguyên,Phường Phước Trung, Phường Long Hương, Phường Long Toàn. Phường Long Tâm, Phường Kim Dinh, Xã Hòa Long, Xã Long Phước, Xã Tân Hưng.
  3. Thị Xã Phú Mỹ: Phường Phú Mỹ, Phường Hắc Dịch, Phường Mỹ Xuân. Phường Phước Hòa, Phường Tân Phước, Xã Châu Pha, Xã Sông Xoài. Xã Tân Hải, Xã Tân Hòa, Xã Tóc Tiên.
  4. Huyện Long Điền: Thị Trấn Long Điền, Thị Trấn Long Hải. Xã An Ngãi, Xã An Nhứt, Xã Phước Hưng, Xã Phước Tỉnh. Xã Tam Phước.
  5. Huyện Đất Đỏ: Thị Trấn Đất Đỏ, Thị Trấn Phước Hải, Xã An Nhứt, Xã Láng Dài, Xã Lộc An, Xã Long Mỹ, Xã Phước Hội, Xã Phước Long Thọ.
  6. Huyện Châu Đức: Thị Trấn Ngãi Giao, Xã Bàu Chinh. Xã Bình Ba, Xã Bình Giã, Xã Bình Trung, Xã Cù Bị, Xã Đá Bạc, Xã Kim Long, Xã Láng Lớn, Xã Nghĩa Thành. Xã Quảng Thành, Xã Sơn Bình, Xã Suối Nghệ, Xã Suối Rao, Xã Xà Bang, Xã Xuân Sơn.
  7. Huyện Xuyên Mộc: Thị Trấn Phước Bửu, Xã Bàu Lâm. Xã Bình Châu, Xã Bông Trang, Xã Bưng Riềng, Xã Hòa Bình. Xã Hòa Hiệp, Xã Hòa Hội, Xã Hòa Hưng, Xã Phước Tân, Xã Phước Thuận, Xã Tân Lâm, Xã Xuyên Mộc.
  8. Huyện Côn Đảo
Cung cấp dầu nhớt các Khu Công Nghiệp trong tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũ:

KCN Đông Xuyên, KCN Dầu Khí Long Sơn, KCN Phú Mỹ I, KCN Phú Mỹ II. KCN Phú Mỹ II Mở Rộng, KCN Chuyên Sâu Phú Mỹ 3, KCN Cái Mép, KCN Mỹ Xuân A. KCN Mỹ Xuân A2, KCN Mỹ Xuân B1 – Conac, KCN Mỹ Xuân B1 – Tiến Hùng. KCN Mỹ Xuân B1 – Đại Dương, KCN Vạn Thương (Xã Tân Hải). KCN Đô thị – Dịch Vụ HD (Phường Hắc Dịch), KCN Châu Đức, KCN Đá Bạc, KCN Dất Đỏ I.

Cung cấp dầu nhớt các Khu Công Nghiệp trong tỉnh Đồng Nai cũ:

KCN Biên Hòa I, KCN Biên Hòa II, KCN Amata, KCN Long Bình (Loteco). KCN Agtex Long Bình, KCN Tam Phước, KCN Thạnh Phú. KCN Nhơn Trạch I, KCN Nhơn Trạch II, KCN Nhơn Trạch II – Lộc Khang. KCN Nhơn Trạch II – Nhơn Phú, KCN Nhơn Trạch III. KCN Nhơn Trạch V, KCN Nhơn Trạch VI, KCN Dệt May Nhơn Trạch, KCN Ông Kèo, KCN Phước An, KCN Long Thành, KCN Long Đức, KCN Long Đức 3, KCN An Phước, KCN Lộc An – Bình Sơn. KCN Gò Dầu, KCN Phước Bình, KCN Công Nghệ Cao Long Thành, KCN Hố Nai. KCN Sông Mây, KCN Bàu Xéo, KCN Giang Điền, KCN Long Khánh. KCN Suối Tre, KCN Dầu Giây, KCN Định Quán, KCN Tân Phú, KCN Xuân Lộc. KCN Cẩm Mỹ, KCN Xuân Quế – Sông Nhạn.

Cung cấp dầu nhớt các Khu Công Nghiệp trong tỉnh Bình Dương cũ:

KCN Việt Nam – Singapore I (VSIP 1), KCN Đồng An, KCN Việt Hương, KCN Sóng Thần 1. KCN Sóng Thần 2, KCN Bình Đường, KCN Tân Đông Hiệp A, KCN Tân Đông Hiệp B, KCN Dệt May Bình An, KCN Việt Nam – Singapore II (VSIP 2). KCN Sóng Thần 3, KCN Đại Đăng, KCN Đồng An 2, KCN Kim Huy, KCN Phú Tân, KCN Mapletree Bình Dương. KCN Mỹ Phước 1, KCN Mỹ Phước 2, KCN Mỹ Phước 3, KCN Thới Hòa, KCN Quốc tế Protrade (An Tây), KCN Rạch Bắp, KCN Việt Hương 2, KCN Mai Trung, KCN Việt Nam – Singapore II-A (VSIP 2A). KCN Nam Tân Uyên, KCN Nam Tân Uyên Mở Rộng. KCN Đất Cuốc (KSB), KCN Tân Bình, KCN Bàu Bàng, KCN Cây Trường, KCN Vĩnh Lập.

Lên đầu trang