DẦU MÁY NÉN KHÍ 100

DẦU MÁY NÉN KHÍ 100

dau-may-nen-khi-100
DẦU MÁY NÉN KHÍ

Dầu máy nén khí 100 (Air Compressor Oil ISO VG 100) là loại dầu bôi trơn chuyên dụng. Được thiết kế để sử dụng trong việc bôi trơn & đảm bảo hiệu quả của máy nén khí. Dầu được pha chế đặc biệt để chịu được áp suất và nhiệt độ cao liên quan đến nén khí. 

ISO VG 100 (ISO Viscosity Grade 100) thể hiện dải độ nhớt động học ở 40oC là từ 90 ÷ 110 mm2/s. Dầu máy nén khí 100 có độ nhớt “cao”, là lý tưởng nhất cho máy nén khí chuyển động tịnh tiến (Piston). Nên thường được gọi là dầu máy nén khí Piston 100.

Chức năng của máy nén khí là: hút khí vào – nén khí – truyền tải khí áp lực cao. Giúp tăng áp suất của chất khí bằng cách giảm thể tích của nó. Máy nén khí sử dụng Piston được điều khiển bởi trục khuỷu để nén không khí. Từ đó tạo ra khí có áp lực cao hay còn gọi là khí nén. Nhiệt độ hoạt động của máy nén Piston vào khoảng 150 ÷ 200ºC.

Chức năng chính của dầu là bôi trơn và làm mát các thành phần bên trong máy nén. Ngăn ngừa hao mòn và cải thiện hiệu suất tổng thể. Giúp bịt kín, ngăn ngừa rò rỉ không khí & ngăn ngừa ăn mòn các bộ phận bên trong. Các chức năng chính:

  • Bôi trơn: Khi bơm hoạt động, các bề mặt chuyển động, tiếp xúc tạo ra ma sát. Dầu có tác dụng bôi trơn, tạo lớp màng để giảm ma sát.
  • Làm sạch: Khi máy hoạt động, bụi & cặn bẩn theo không khí đi vào máy nén. Dầu lúc này sẽ làm sạch, kéo theo bụi bẩn, rồi đi qua lọc.
  • Làm kín: Dầu giúp làm kín các khe hở để hỗ trợ việc nén khí. Ngăn không cho thoát khí & lẫn vào các bộ phận khác gây hỏng hóc.
  • Làm mát: Trong lúc nén khí, nhiệt sinh ra gây nóng máy. Dầu giúp làm mát, duy trì nhiệt độ ổn định, đảm bảo không bị quá nhiệt.
  • Chống ăn mòn: Dầu máy nén khí có chứa ít phụ gia kiềm. Giúp trung hòa axit sinh ra trong quá trình hoạt động, giúp chống ăn mòn.

Cấp độ nhớt ISO của dầu máy nén khí có thể thay đổi từ ISO VG 32 lên đến ISO VG 150. Việc lựa chọn cấp độ nhớt ISO VG phụ thuộc vào: Khuyến cáo của OEM là gì? Bạn đang sử dụng máy nén khí loại nào? Điều kiện vận hành ra sao?

  • Máy nén khí Piston: luôn hoạt động ở nhiệt độ cao, nên khuyến nghị ISO VG điển hình là 100 – 150.
  • Máy nén khí ly tâm: hoạt động ở tốc độ cao và khoảng hở chặt chẽ. Nên việc lựa chọn độ nhớt chính xác ISO VG 32 là rất quan trọng.
  • Máy nén khí cánh gạt: thường nhỏ, hoạt động ở áp suất thấp, yên tĩnh, ngập dầu. Tùy OEM khuyến nghị, cấp độ nhớt ISO VG 68, 100 là được sử dụng phổ biến nhất.
  • Máy nén khí trục vít khô: cung cấp không khí không dầu, hoạt động ở áp suất thấp tới trung bình. Khuyến nghị bôi trơn với dầu gốc khoáng ISO VG: 32, 46, 68 cần đặc tính chống mài mòn tốt.
  • Máy nén khí trục vít ngập dầu: được sử dụng phổ biến nhất (chiếm 80% thị trường). Khuyến nghị sử dụng cấp độ nhớt ISO VG 32, 46, 68.

dau-may-nen-khi-100
Cấp Độ NhớtVG 100
Loại Dầu GốcGốc Khoáng
Bao Bì 20L

dau-may-nen-khi-100

Shell Corena S4 P 100 (Tên cũ: Shell Corena AP 100). Là dầu gốc tổng hợp tiên tiến cho máy nén khí tịnh tiến (Piston). Kết hợp giữa dầu gốc tổng hợp Ester với hệ thống phụ gia tính năng cao. Dầu mang lại các tính năng bôi trơn tốt nhất cho các máy nén khí tịnh tiến áp suất cao. Dầu cung cấp tuổi thọ đặc biệt kéo dài, tăng cường hiệu suất & dùng cho các ứng dụng khắc nghiệt. Dầu dùng cho các máy nén khí Piston hoạt động với áp suất cao & nhiệt độ khí ra tới 220ºC.

Cấp Độ NhớtVG 100
Loại Dầu GốcTổng Hợp
Bao Bì 20L

dau-may-nen-khi-100
Cấp Độ NhớtVG 100
Loại Dầu GốcGốc Khoáng
Bao Bì 20L & 208L

Cấp Độ NhớtVG 100
Loại Dầu GốcTổng Hợp
Bao Bì 20L & 208L

Castrol Aircol CM 100 là dầu máy nén khí – ISO VG 100 chất lượng cao. Dầu được pha chế từ dầu gốc khoáng tinh chế cùng với công nghệ phụ gia tiên tiến. Hệ phụ gia không chứa kẽm (không tro), được khuyến nghị sử dụng cho các máy nén khí Piston. Cung cấp đặc tính bền nhiệt, bền oxi hóa tuyệt vời & khả năng chịu tải vượt trội. Dầu có xu hướng ít hình thành cặn carbon và đáp ứng tiêu chuẩn DIN 51506 VDL. Có thể vận hành liên tục với nhiệt độ khí ra rất cao & chu kỳ thay dầu dài hơn.

Cấp Độ NhớtVG 100
Loại Dầu GốcGốc Khoáng
Bao Bì 209L

Total Dacnis 100 là dầu máy nén khí – ISO VG 100 chất lượng cao. Dầu được khuyên dùng cho máy nén khí Piston. Dầu được pha chế từ dầu gốc khoáng tinh chế cùng với công nghệ phụ gia tiên tiến. Cung cấp đặc tính bền nhiệt, bền oxi hóa tuyệt vời & khả năng chịu tải vượt trội. Dầu dùng cho hầu hết các máy nén khí tịnh tiến hoạt động với nhiệt độ khí ra tới 220ºC. Mang lại sự bảo vệ và độ tin cậy đặc biệt cho các thiết bị của máy nén khí.

Cấp Độ NhớtVG 100
Loại Dầu GốcGốc Khoáng
Bao Bì 208L

dau-may-nen-khi-100

Total Dacnis SE 100 là dầu máy nén khí – ISO VG 100 tổng hợp gốc Di – Ester chất lượng cao. Dầu đem đến các tính năng bôi trơn tốt nhất cho máy nén khí kiểu quay, Piston & bơm chân không. Lợi ích của loại dầu gốc Ester (Nhóm V) mang lại: (1) Độ bền màng dầu cực cao. (2) Điểm chớp cháy cao, chống phân hủy nhiệt tốt. (3) Ổn định cắt cực tốt. (4) Cung cấp hiệu suất cao hơn so với dầu gốc PAO (Polyalphaolefin). Dầu gốc Ester sẽ giúp dầu hoạt động bền bỉ trong điều kiện vận hành khắc nghiệt.

Cấp Độ NhớtVG 100
Loại Dầu GốcTổng Hợp
Bao Bì 20L

Khi chọn dầu máy nén khí, điều quan trọng là phải xem xét các khuyến nghị của nhà sản xuất. Luôn sử dụng chất bôi trơn được NSX khuyến nghị cho nhãn hiệu và kiểu máy nén khí cụ thể.

Dầu máy nén khí gốc khoáng phù hợp với các ứng dụng cơ bản và môi trường nhiệt độ thấp. Trong khi dầu máy nén khí tổng hợp mang lại hiệu suất và khả năng bảo vệ vượt trội.

Độ nhớt là lưu ý quan trọng, dầu máy nén khí được phân loại dựa trên cấp độ nhớt. Thường nằm trong khoảng từ ISO VG 32 đến ISO VG 150. Dầu có độ nhớt thấp hơn như ISO VG 32 phù hợp hơn với máy nén tốc độ cao. Trong khi dầu có độ nhớt cao hơn như ISO VG 150 được khuyến nghị cho máy nén tốc độ chậm.

Nhiệt độ môi trường làm việc cũng là một yếu tố liên quan khi xác định độ nhớt. Ở khu vực lạnh bạn nên chọn độ nhớt thấp, khu vực nóng thì ngược lại.

Máy nén khí kiểu chuyển động tịnh tiến (nén khí Piston) có nhiệt độ làm việc cao nên yêu cầu độ nhớt cao hơn, phù hợp với dầu máy nén khí 100.

Các yếu tố khác cần được xem xét:

  • Khả năng bảo vệ chống gỉ và ăn mòn
  • Khả năng chống tạo bọt, thoát khí tốt
  • Khả năng phân tán nhiệt và làm mát tốt
  • Khả năng tách nước, chống hình thành nhũ tương
  • Ổn định oxy hóa, duy trì độ nhớt & kéo dài tuổi thọ

Lên đầu trang